- IP (Internet Protocol)
- Tiêu chuẩn địa chỉ lớp mạng được sử dụng bởi các thiết bị internet. IPv4 là 32 bit (4,3 tỷ địa chỉ), IPv6 là 128 bit (gần như không giới hạn).
- ASN (Số Hệ thống Tự trị)
- Số nhận dạng mạng duy nhất toàn cầu được IANA gán, chỉ định một mạng độc lập thực hiện định tuyến BGP (ví dụ: AS15169=Google).
- GeoIP
- Công nghệ gán địa chỉ IP cho vị trí địa lý (quốc gia/thành phố/tọa độ); dữ liệu chủ yếu đến từ bản ghi phân bổ RIR và đo lường mạng.
- ISP (Nhà cung cấp dịch vụ Internet)
- Nhà cung cấp cấp quyền truy cập internet cho người dùng, ví dụ VNPT, Comcast; ASN xác định trực tiếp mạng ISP.
- IP dân cư
- IP băng thông rộng gia đình được ISP gán động, thường có độ tin cậy vị trí cao và rủi ro gian lận thấp.
- IP trung tâm dữ liệu
- Các phân đoạn IP thuộc về nhà cung cấp đám mây/công ty lưu trữ (AWS/Azure/GCP/Alibaba), thường được sử dụng cho máy chủ, trình thu thập và proxy.
- Điểm thoát Tor
- Điểm IP cuối cùng trong mạng ẩn danh Tor, thường được sử dụng cho truy cập độc hại và có rủi ro cao.
- Địa chỉ IP riêng
- Các địa chỉ không thể định tuyến trên internet được định nghĩa trong RFC 1918: 10.0.0.0/8, 172.16.0.0/12, 192.168.0.0/16, được sử dụng cho mạng LAN nội bộ.