Mối quan hệ quy đổi giữa ppm, ppb, ppt là gì?
ppm (parts per million, phần triệu), ppb (parts per billion, phần tỷ), ppt (parts per trillion, phần nghìn tỷ) là các đơn vị tỷ lệ không thứ nguyên, theo hệ thập phân cơ số 1000: 1 ppm = 1000 ppb = 1.000.000 ppt; 1 ppb = 1000 ppt; ngược lại: 1 ppb = 0,001 ppm, 1 ppt = 0,001 ppb = 10⁻⁶ ppm. Cả ba đều có tỉ lệ 10³, tương ứng với các tiền tố SI là milli/micro/nano.
Quan hệ giữa ppm và mg/L là gì? Tại sao 1 ppm ≈ 1 mg/L?
ppm là tỷ lệ không thứ nguyên (1:10⁶), còn mg/L là đơn vị nồng độ khối lượng; hai đơn vị này được quy đổi với nhau thông qua khối lượng riêng của dung dịch theo công thức: nồng độ khối lượng (mg/L) = ppm × khối lượng riêng dung dịch (g/mL). Đối với dung dịch nước loãng (khối lượng riêng ≈ 1 g/mL, như nước uống, nước sông, dịch cơ thể, thuốc thử loãng), 1 L dung dịch nặng khoảng 1 kg = 10⁶ mg, vì vậy 1 ppm = 1 mg/kg ≈ 1 mg/L — đây là phép gần đúng dùng phổ biến nhất trong giám sát môi trường và kiểm nghiệm nước. Tuy nhiên, đối với dung dịch đậm đặc, dung môi hữu cơ, môi trường khí… mà khối lượng riêng khác xa 1g/mL thì phải nhân với khối lượng riêng thực tế. Công cụ này mặc định quy đổi theo ρ = 1g/mL; nếu không phải dung dịch nước loãng, vui lòng hiệu chỉnh theo khối lượng riêng thực.
g/mL là đơn vị gì? 1 g/mL bằng bao nhiêu ppm?
g/mL (gam trên mililít) là đơn vị nồng độ khối lượng dùng cho dung dịch đậm đặc/khối lượng riêng cao, chủ yếu dùng trong các trường hợp dung dịch gốc hóa học đậm đặc, axit sunfuric đặc, dung môi hữu cơ… 1 g/mL = 1 g/1mL = 1000 g/L = 1.000.000 mg/L ≈ 10⁶ ppm (theo phép gần đúng dung dịch nước) = 10⁹ ppb. Khối lượng riêng của một số chất phổ biến: nước 1g/mL (ở 4℃), axit sunfuric đặc khoảng 1,84g/mL, etanol khan 0,789g/mL, thủy ngân 13,6g/mL.
ppt là phần nghìn tỷ hay phần nghìn? Tại sao lại có sự nhập nhằng?
Ký hiệu ppt có sự nhập nhằng nghiêm trọng: trong lĩnh vực hóa học môi trường, hóa học phân tích và phân tích vết, ppt = parts per trillion (phần nghìn tỷ, 10⁻¹²); nhưng trong hải dương học, sản xuất rượu và một số tài liệu cũ, ppt = parts per thousand (phần nghìn, 10⁻³, còn viết là ‰, tức ký hiệu phần nghìn). ppt trong công cụ này được hiểu là phần nghìn tỷ (cấp vết/trillion, cùng dãy với ppm/ppb), vì chúng tôi cung cấp bộ ba ppm/ppb/ppt thuộc dòng "parts per X". Nếu gặp trường hợp cần chỉ phần nghìn, vui lòng dùng ‰ hoặc nhân với 1000 để quy đổi (1‰ = 1000 ppm).
ppm trong không khí (tỷ lệ thể tích) và ppm trong nước (tỷ lệ khối lượng) có giống nhau không?
Không giống nhau. Ý nghĩa của ppm khác nhau tùy môi trường: ① ppm trong nước (dung dịch lỏng) thường là tỷ lệ khối lượng (mg/kg) hay nồng độ khối lượng (mg/L, theo gần đúng dung dịch nước loãng); ② ppm trong không khí (hỗn hợp khí) thường là tỷ lệ thể tích (ppm(v), tức tỷ lệ mol, dựa trên định luật Avogadro). 1ppm(v) CO trong không khí không bằng 1mg/m³, cần quy đổi bằng khối lượng mol và nhiệt độ áp suất (công thức: mg/m³ = ppm × M/22,4 × 273/(273+T) × P/101,325). Công cụ này tập trung vào đổi đơn vị nồng độ lỏng/khối lượng; đối với nồng độ khí vui lòng dùng công cụ chuyển đổi nồng độ khí chuyên dụng.
ppm/ppb thường gặp trong kiểm nghiệm nước chỉ cái gì?
Trong giới hạn quy định nước uống của Việt Nam (QCVN 01) và hướng dẫn của WHO về nước uống, nồng độ các chỉ tiêu thường biểu thị bằng mg/L (tức giá trị gần đúng ppm): giới hạn chì (kim loại nặng) là 0,01 mg/L = 10 ppb, asen 0,01 mg/L = 10 ppb, cadimi 0,005 mg/L = 5 ppb, florua 1,0 mg/L = 1 ppm, nitrat 10 mg/L = 10 ppm (tính theo N). Các chất ô nhiễm hữu cơ dạng vết như dioxin, dư lượng thuốc thường đo bằng ppt hay ng/L (1 ppt ≈ 1 ng/L). Công cụ này có thể trực tiếp chuyển đổi số liệu trên báo cáo đo giữa các đơn vị.
Trong thí nghiệm hóa học, cách pha dung dịch nồng độ cấp ppm như thế nào?
Pha dung dịch loãng cấp ppm thường dùng phương pháp pha loãng từng bậc: trước hết pha dung dịch mẹ 1000 ppm (cân 1,000 gam chất tan định mức đến 1 L, khoảng 1000 ppm = 1 mg/mL), sau đó lấy 1 mL dung dịch mẹ pha loãng đến 1 L là được dung dịch làm việc 1 ppm. Lưu ý: cân trực tiếp chất tan cấp mg vào 1 L sẽ có sai số lớn; pha loãng từng bậc là cách làm tiêu chuẩn trong hóa học phân tích. Quan hệ quy đổi: dung dịch mẹ 1000 ppm = 1 mg/mL = 1 g/L = 0,001 g/mL, có thể dùng công cụ này kiểm tra lại đơn vị rồi mới tính thể tích pipet cần lấy.
Tại sao đôi khi thấy μg/L chứ không phải ppb?
μg/L (microgam trên lít) là một đơn vị nồng độ khối lượng khác rất thường dùng; theo phép gần đúng dung dịch nước loãng thì 1 ppb ≈ 1 μg/L (vì 1 ppb = 1 μg/kg ≈ 1 μg/L). Tương tự: 1 ppt ≈ 1 ng/L (nanogam trên lít). Công cụ này không liệt kê riêng μg/L và ng/L, nhưng do 1000 μg = 1 mg nên có thể quy đổi gián tiếp qua ppb và ppt: nhập giá trị μg/L như thể là ppb, giá trị ng/L như thể là ppt là được. Một cách chặt chẽ, báo cáo của thiết bị đo chuyên nghiệp thường dùng thẳng μg/L, ng/L để tránh sự nhập nhằng của ppb/ppt.
Làm thế nào để quy đổi giữa nồng độ mol (mol/L) và ppm?
Hai đơn vị này cần khối lượng mol của chất tan M(g/mol) để quy đổi: 1 mol/L = M g/L = M × 1000 mg/L ≈ M × 1000 ppm (dung dịch nước loãng). Ngược lại, 1 ppm = 1 mg/L = (1/M) mmol/L = (1/M) × 10⁻³ mol/L. Ví dụ NaCl có M = 58,44 g/mol, thì 100 ppm NaCl = 100 mg/L = 100/58,44 ≈ 1,71 mmol/L. Công cụ này không hỗ trợ trực tiếp mol/L, nhưng có thể tính ra mg/L trước rồi chia cho M để có nồng độ mol.
Làm thế nào để quy đổi giữa nồng độ phần trăm (%) và ppm?
Phần trăm là một phần trăm (10⁻²), ppm là một phần triệu (10⁻⁶), vì vậy 1% = 10.000 ppm, 0,1% = 1000 ppm, 0,0001% = 1 ppm. Ngược lại: 1 ppm = 0,0001%. Axit clohiđric công nghiệp khoảng 37% = 370.000 ppm, axit sunfuric đặc 98% = 980.000 ppm, cồn y tế 75% = 750.000 ppm, chỉ tiêu TDS trong nước uống sinh hoạt hàng ngày vài trăm ppm (tức 0,0x%). Lưu ý phần trăm cũng chia thành phần trăm khối lượng (wt%), phần trăm thể tích (vol%), phần trăm khối lượng-thể tích; công cụ này mặc định gần đúng là phần trăm khối lượng.
Dung dịch của tôi không phải là nước thì ppm có còn bằng mg/L không?
Không bằng nữa. Công thức tổng quát là: nồng độ khối lượng (mg/L) = ppm × ρ(g/mL), trong đó ρ là khối lượng riêng của dung dịch. Ví dụ axit sunfuric đặc ρ ≈ 1,84g/mL, nồng độ khối lượng của dung dịch H₂SO₄ đặc 1ppm ≈ 1,84 mg/L; etanol khan ρ ≈ 0,789g/mL, 1 ppm ≈ 0,789 mg/L. Chỉ có dung dịch nước loãng (ρ ≈ 1,00 g/mL) mới có thể áp dụng trực tiếp 1 ppm = 1 mg/L. Dầu, dung môi hữu cơ, axit-bazơ nồng độ cao, dung dịch khối lượng riêng lớn phải nhân với khối lượng riêng thực tế. Công cụ này mặc định quy đổi theo ρ=1; đối với dung dịch đậm đặc vui lòng tự hiệu chỉnh.
Dữ liệu nồng độ tôi nhập có bị tải lên máy chủ không? Bảo mật không?
Hoàn toàn không tải lên. Toàn bộ logic quy đổi chạy bằng JavaScript thuần túy trên trình duyệt tại máy của bạn; các giá trị nồng độ bạn nhập không tạo ra bất kỳ yêu cầu mạng nào, máy chủ không hề thấy bất kỳ dữ liệu đo nào của bạn. Đóng thẻ trình duyệt là nội dung nhập được xóa ngay lập tức, không dùng cookie hay localStorage để lưu. Phù hợp sử dụng cho các tình huống nhạy cảm về bảo mật dữ liệu như giám sát môi trường doanh nghiệp, kiểm nghiệm dược phẩm, xét nghiệm y tế, thí nghiệm nghiên cứu khoa học.