- Hệ đơn vị quốc tế (SI)
- Còn gọi là hệ mét (Metric), lấy mét (m), kilôgam (kg), giây (s), ampe (A), kelvin (K), mol (mol), candela (cd) làm 7 đơn vị cơ bản, là hệ đơn vị được chính thức sử dụng bởi đại đa số quốc gia trên toàn cầu, áp dụng chuyển đổi thập phân, phổ biến trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
- Đơn vị Anh-Mỹ (Imperial/US Customary)
- Hệ đơn vị được sử dụng theo lịch sử ở các nước Anh-Mỹ, bao gồm foot, pound, độ F, gallon, dặm, psi, v.v. Lưu ý một số đơn vị Anh và Mỹ có tên giống nhau nhưng kích thước khác nhau (gallon Anh≈4,546L, gallon Mỹ≈3,785L), không thể trộn lẫn.
- Đơn vị truyền thống Trung Quốc
- Đơn vị đo lường truyền thống Trung Quốc, bao gồm lý, trượng, xích, thốn, cân, lạng, tiền, mẫu, thăng, v.v., hiện đã được pháp định có mối quan hệ chuyển đổi cố định với hệ mét (1 cân=0,5kg, 1 mẫu≈666,67m²), vẫn được sử dụng rộng rãi ở chợ nông sản, bất động sản, cuộc sống hàng ngày nông thôn.
- Thang nhiệt độ tuyệt đối
- Thang nhiệt độ lấy độ không tuyệt đối (nhiệt độ lý thuyết mà chuyển động nhiệt phân tử dừng lại) làm điểm không, bao gồm Kelvin (K) và độ Rankine (°R). K = °C + 273,15; °R = °F + 459,67. Trong tính toán khoa học, công thức nhiệt động lực học phải sử dụng thang nhiệt độ tuyệt đối.
- Tiền tố thập phân (SI Prefix)
- Tiền tố trong hệ đơn vị quốc tế dùng để phóng to thu nhỏ đơn vị cơ bản, như k (kilo, 10³), M (mega, 10⁶), G (giga, 10⁹), m (milli, 10⁻³), μ (micro, 10⁻⁶), n (nano, 10⁻⁹), v.v., mỗi tiền tố chênh lệch 1000 lần, phổ biến trong tính toán kỹ thuật hàng ngày.
- Tiền tố nhị phân (IEC Prefix)
- Chuyên dùng cho dung lượng lưu trữ máy tính, Ki (kibi, 2¹⁰≈10³), Mi (mebi, 2²⁰≈10⁶), Gi (gibi, 2³⁰≈10⁹), Ti (tebi, 2⁴⁰≈10¹²), tương ứng KiB/MiB/GiB/TiB, chênh lệch với KB/MB/GB/TB thập phân khoảng 2,4%~10%, là nguyên nhân gốc rễ của sự khác biệt dung lượng ổ cứng.
- psi
- Pounds per Square Inch, pound lực trên inch vuông, đơn vị áp suất hệ Anh, được sử dụng rộng rãi cho áp suất lốp, thủy lực, kỹ thuật khí nén, ngành dầu khí. 1 psi ≈ 6,895 kPa ≈ 0,06895 bar ≈ 0,006895 MPa.
- Mã lực (HP/PS)
- Đơn vị công suất. Mã lực Anh (HP/hp) = 550ft·lb/s ≈ 745,7W; mã lực hệ mét (PS) = 75kgf·m/s ≈ 735,5W, giá trị hai loại chênh lệch khoảng 1,4%, "mã lực" thường nói ở Trung Quốc đa phần chỉ mã lực hệ mét.
- Ounce troy (Troy Ounce, oz t)
- Đơn vị trọng lượng chuyên dùng cho kim loại quý (vàng, bạc, bạch kim), 1 ounce troy ≈ 31,1035 gam, nặng hơn ounce thường (≈28,35g) khoảng 9,7%. 1 pound troy = 12 ounce troy (khác với pound thường 16 ounce), khi đầu tư kim loại quý cần đặc biệt chú ý phân biệt.
- Bình
- Đơn vị diện tích có nguồn gốc từ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc cũng sử dụng rộng rãi, 1 bình = 2 diện tích chiếu tatami ≈3,3058 mét vuông ≈35,58 foot vuông, thường thấy trong ghi chú bất động sản Đài Loan-Hồng Kông và tính toán diện tích thuê nhà ở Nhật Bản.