Làm thế nào để chuyển đổi giữa L/min(LPM) và GPM? Sự khác biệt giữa galông Mỹ và galông Anh là gì?
Chuyển đổi: 1 GPM(galông Mỹ trên phút, US gallon) ≈ 3.785 L/min ≈ 0.227 m³/h;1 L/min ≈ 0.264 GPM. Lưu ý có hai loại galông: galông Mỹ(US gallon, USG)=3.78541 lít, công cụ này sử dụng galông Mỹ;galông Anh(UK gallon/Imperial gallon, IG)=4.54609 lít, được sử dụng trong lịch sử ở Anh, Canada, Úc, hiện đã được thay thế bằng lít nhưng một số thiết bị cũ vẫn sử dụng. Mỹ, một số nước Trung Mỹ và Nam Mỹ sử dụng galông Mỹ, GPM trong công cụ này được tính theo galông Mỹ, nếu thiết bị ghi galông Anh thì cần nhân với 1.2(1 IGPM≈1.2 USGPM).
1 m³/h bằng bao nhiêu L/min? Làm thế nào để tính nhẩm?
1 m³/h = 1000 lít÷60 phút ≈ 16.667 L/min ≈ 16.67 L/min. Phương pháp tính nhẩm: chuyển m³/h sang L/min nhân với 16.67(hoặc gần đúng nhân với 17), chuyển L/min sang m³/h chia cho 16.67(hoặc gần đúng nhân với 0.06). Ví dụ: vòi nước gia đình mở hoàn toàn khoảng 10-15 L/min≈0.6-0.9 m³/h;xả bồn cầu khoảng 6-9 L/lần, nếu đầy trong 20 giây≈18-27 L/min≈1.1-1.6 m³/h;vòi hoa sen tắm khoảng 8-15 L/min≈0.5-0.9 m³/h.
m³/s là đơn vị gì? Trong tình huống nào sử dụng mét khối trên giây?
m³/s(mét khối trên giây) là đơn vị cơ bản của lưu lượng thể tích trong hệ đơn vị quốc tế SI, được sử dụng cho các tình huống lưu lượng lớn: lưu lượng sông(lưu lượng trung bình của Tam Hiệp trên sông Dương Tử khoảng 14.000 m³/s, sông Amazon khoảng 209.000 m³/s), lưu lượng lũ lụt(như lũ trăm năm một lần), lưu lượng trạm bơm lớn/tua bin nước(lưu lượng đơn vị của Tam Hiệp khoảng 900 m³/s), đường ống cấp nước đô thị lớn, lưu lượng gió thông gió/điều hòa(m³/s), v.v. 1 m³/s=3600 m³/h=60.000 L/min≈15850 GPM, lưu lượng rất lớn, dân dụng và công nghiệp nhỏ thường sử dụng m³/h hoặc L/min.
Lưu lượng thông thường của vòi nước/vòi hoa sen/bồn cầu gia đình là bao nhiêu?
Tham khảo lưu lượng cấp nước dân dụng phổ biến: vòi bếp/chậu rửa mặt khoảng 4-8 L/min(loại tiết kiệm nước≤6L/min);vòi hoa sen khoảng 8-15 L/min(loại tiết kiệm nước≤9L/min, vòi hoa sen mưa có thể đạt 20L/min);bể chứa bồn cầu khoảng 6-9L/lần, thời gian cấp nước khoảng 20-40 giây≈10-25 L/min;cấp nước máy giặt khoảng 10-15 L/min;bơm tăng áp gia đình thường chọn 10-30 L/min;ống chính cấp nước gia đình khoảng 1-2.5 m³/h(khoảng 17-42 L/min);tưới vườn khoảng 15-25 L/min. Tiêu chuẩn quốc gia GB quy định lưu lượng vòi tiết kiệm nước≤0.15 L/s(tức là 9 L/min).
Làm thế nào để chọn bơm gia đình/bơm tăng áp? Cần xem xét cả lưu lượng và cột áp không?
Hai tham số cốt lõi của bơm: lưu lượng(Q) và cột áp(H). Điểm chính khi lựa chọn: 1)lưu lượng theo nhu cầu: tăng áp nước máy cho gia đình thông thường chọn 1-3 m³/h(khoảng 17-50 L/min) là đủ;cấp nước toàn nhà+bình nóng lạnh+nhiều vòi đồng thời cần 3-5 m³/h;2)cột áp theo chiều cao tầng và trở kháng: mỗi tầng cao 1 mét cần khoảng 1 mét cột áp, cộng với trở kháng đường ống(khoảng 5-10 mét), gia đình 3 tầng thường chọn cột áp 15-25 mét;3)chú ý loại bơm: bơm tự mồi dùng để hút nước từ giếng(chiều cao hút khoảng 8-9 mét), bơm ly tâm dùng để tăng áp đường ống, bơm chìm đặt trong nước;4)phù hợp đường kính ống: DN25(ống 1 inch) phù hợp lưu lượng 2-6 m³/h, DN32(1.2 inch) phù hợp 5-10 m³/h. Lưu lượng và cột áp có quan hệ nghịch đảo——cùng một bơm tại điểm đóng hoàn toàn(van đóng hoàn toàn) cột áp cao nhất, lưu lượng càng lớn cột áp càng thấp.
Làm thế nào để chuyển đổi giữa tốc độ dòng chảy và lưu lượng đường ống? Biết đường kính ống và lưu lượng, làm thế nào để tính tốc độ dòng chảy?
Công thức: lưu lượng Q(m³/s) = tốc độ dòng chảy v(m/s) × diện tích mặt cắt ngang đường ống A(m²), trong đó A=π×(d/2)², d là đường kính trong đường ống. Phạm vi tốc độ dòng chảy khuyến nghị phổ biến: cấp nước sinh hoạt 1-2 m/s, cấp nước chữa cháy≤2.5 m/s, ống hút bơm 0.5-1 m/s, ống hút dầu hệ thống thủy lực 0.5-1.5 m/s, ống dầu áp suất 2-6 m/s, khí nén 8-12 m/s. Ví dụ ống DN25(đường kính trong khoảng 27mm), khi tốc độ dòng chảy 1.5m/s: A=π×(0.027/2)²≈0.000573m², Q=1.5×0.000573≈0.00086m³/s≈3.1m³/h≈52L/min. Công cụ này dùng để chuyển đổi đơn vị, tính toán tốc độ và lưu lượng cụ thể cần xem xét đường kính ống.
Làm thế nào để chọn lưu lượng(GPM) của bơm tuần hoàn hồ bơi?
Nguyên tắc lựa chọn bơm hồ bơi: chu kỳ tuần hoàn(turnover rate) thường yêu cầu 4-8 giờ(hồ bơi công cộng 4 giờ, gia đình 6-8 giờ), nghĩa là tổng lượng nước hồ bơi được tuần hoàn một lần trong 4-8 giờ. Công thức tính: GPM cần thiết = tổng lượng nước hồ bơi(galông) ÷ 60 phút ÷ số giờ tuần hoàn. Ví dụ: hồ bơi riêng 50m³(khoảng 13200 galông Mỹ), tuần hoàn 6 giờ: GPM=13200÷60÷6≈37 GPM≈140 L/min≈8.4 m³/h;hồ bơi tiêu chuẩn 25×12 mét(khoảng 600m³) hồ bơi công cộng tuần hoàn 4 giờ: lưu lượng khoảng 660 GPM≈150 m³/h. Đồng thời xem xét trở kháng đường ống(cột áp) và lưu lượng bộ lọc.
Làm thế nào để tính lưu lượng L/min của hệ thống thủy lực và tốc độ xi lanh thủy lực?
Công thức tốc độ mở rộng xi lanh thủy lực: v(m/s) = lưu lượng Q(m³/s) ÷ diện tích piston A(m²);trong kỹ thuật thường sử dụng: v(m/phút) = Q(L/min) ÷ A(cm²) × 10. Ví dụ: đường kính xi lanh 63mm(diện tích khoảng 31.2cm²), lưu lượng bơm dầu 40L/min, tốc độ xi lanh=40÷31.2×10≈12.8 m/phút≈0.21 m/s. Bơm bánh răng phổ biến trong hệ thống thủy lực có lưu lượng 4-40 L/min, bơm pít-tông có thể đạt hàng trăm L/min;tổng lưu lượng bơm thủy lực của máy xúc, máy xúc lật có thể đạt 200-500 L/min. Mô-men xoắn động cơ thủy lực và lưu lượng có quan hệ nghịch đảo, lưu lượng càng lớn tốc độ quay càng cao, mô-men xoắn thay đổi theo áp suất.
Làm thế nào để tính lưu lượng nước HVAC điều hòa không khí?
Công thức lưu lượng nước lạnh/nóng điều hòa: Q(m³/h) = công suất lạnh(kW) × 0.86 ÷ chênh lệch nhiệt độ(℃). Điều này là do nhiệt dung riêng của nước là 4.187 kJ/(kg·K), 1 m³ nước=1000kg, nhiệt lượng mang đi khi chênh lệch nhiệt độ 5℃: mỗi m³/h lưu lượng mang đi khoảng 5.8kW nhiệt lạnh(5×1.163). Tình huống phổ biến: 1 máy điều hòa 5 ngựa(công suất lạnh khoảng 14kW), chênh lệch nhiệt độ nước cấp hồi 5℃, cần lưu lượng≈2.4 m³/h≈40 L/min;máy lạnh 1000 RT(tấn lạnh)(khoảng 3517kW) khoảng 600 m³/h. Mỗi vòng lặp trong hệ thống sưởi sàn khoảng 2-4 L/min, bộ chia nước tính tổng lưu lượng theo số vòng lặp.
Lưu lượng vòi bơm nhiên liệu là bao nhiêu? Mất bao lâu để bơm 50 lít nhiên liệu?
Lưu lượng tiêu chuẩn của vòi bơm tại trạm xăng: vòi xăng thường khoảng 40 L/min(khoảng 2.4 m³/h, khoảng 10.6 GPM), vòi diesel khoảng 40-60 L/min(vòi diesel xe tải lớn có thể đạt 80-120 L/min). Bơm đầy bình 50 lít cần khoảng 50÷40=1.25 phút(khoảng 1 phút 15 giây);bình 300 lít của xe tải lớn sử dụng vòi 60 L/min cần 5 phút. Bơm nhiên liệu máy bay có lưu lượng lớn hơn nhiều(bơm nhiên liệu dưới cánh máy bay dân dụng có thể đạt 2000-4000 L/min) để rút ngắn thời gian trên mặt đất. Lưu ý: lít(L) hiển thị tại trạm xăng là đơn vị thể tích, không phải đơn vị lưu lượng.
CFM là đơn vị gì? Làm thế nào để chuyển đổi với m³/h? (Công cụ này không bao gồm CFM)
CFM(cubic feet per minute, feet khối trên phút) là đơn vị lưu lượng gió theo hệ Anh, 1 CFM ≈ 1.699 m³/h ≈ 28.32 L/min. CFM thường được sử dụng trong thông gió HVAC, quạt, máy nén khí, quạt hút(ví dụ quạt hút gia đình khoảng 50-150 CFM, máy nén khí 10-100 CFM, quạt điều hòa trung tâm hàng nghìn CFM). Lưu ý: bộ chuyển đổi lưu lượng này hỗ trợ các đơn vị lưu lượng chất lỏng(m³/h, m³/s, L/min, gal/min), CFM/CMM(mét khối trên phút) là đơn vị lưu lượng gió và không nằm trong phạm vi hỗ trợ của công cụ này, cần sử dụng công cụ chuyển đổi lưu lượng gió khác. gal/min trong công cụ này là galông chất lỏng, không phải feet khối.
Công cụ này hỗ trợ những đơn vị lưu lượng nào? Mối quan hệ với áp suất, tốc độ dòng chảy là gì?
Bộ chuyển đổi lưu lượng này hỗ trợ 4 đơn vị lưu lượng thể tích: m³/h(mét khối trên giờ), m³/s(mét khối trên giây), L/min(lít trên phút/LPM), gal/min(galông Mỹ trên phút/GPM). Mối quan hệ chuyển đổi: 1 m³/s=3600 m³/h=60000 L/min≈15850 GPM;1 m³/h≈16.67 L/min≈4.40 GPM. Lưu ý: lưu lượng(Q) là thể tích chảy qua trong đơn vị thời gian, cần phân biệt với tốc độ dòng chảy(v, đơn vị m/s), áp suất(P, đơn vị Pa/bar/MPa)——mối quan hệ giữa ba yếu tố này được quyết định bởi đặc tính đường ống(đường kính, trở kháng, đường đặc tính bơm), không thể chuyển đổi trực tiếp lẫn nhau. Công thức tốc độ dòng chảy đường ống Q=v×A, công suất thủy lực P(kw)=lưu lượng Q(m³/s)×áp suất(Pa).